Tháng 9/2026, giá xe Honda đang biến động như thế nào?
Bảng giá Honda hiện tại cũng đang niêm yết các dòng xe số, tay ga và xe côn như Wave Alpha, Wave RSX, Future, Vision, Vario, Air Blade, SH Mode, SH, Winner R và CBR150R.
Đơn vị: triệu đồng
|
Nhóm xe |
Mẫu xe |
Giá đề xuất |
Lăn bánh TP.HCM |
Lăn bánh Hà Nội |
Lăn bánh tỉnh khác |
|
Xe số |
Wave Alpha Tiêu chuẩn |
17,96 |
19,78 |
19,78 |
18,49 |
|
Xe số |
Wave Alpha Đặc biệt |
18,84 |
20,68 |
20,68 |
19,39 |
|
Xe số |
Blade Tiêu chuẩn |
18,90 |
20,74 |
20,74 |
19,45 |
|
Xe số |
Blade Đặc biệt |
20,47 |
22,35 |
22,35 |
21,05 |
|
Xe số |
Wave RSX Tiêu chuẩn |
22,13 |
24,04 |
24,04 |
22,74 |
|
Xe số |
Wave RSX Đặc biệt |
23,70 |
25,64 |
25,64 |
24,35 |
|
Xe số |
Wave RSX Thể thao |
25,66 |
27,64 |
27,64 |
26,35 |
|
Xe số |
Future 125 FI Tiêu chuẩn |
30,62 |
32,70 |
32,70 |
31,41 |
|
Xe số |
Future 125 FI Cao cấp |
31,80 |
33,90 |
33,90 |
32,61 |
|
Xe số |
Future 125 FI Đặc biệt |
32,29 |
34,40 |
34,40 |
33,11 |
|
Xe số |
Super Cub C125 Tiêu chuẩn |
86,49 |
91,08 |
91,08 |
88,39 |
|
Tay ga |
Vision Tiêu chuẩn |
31,51 |
33,60 |
33,60 |
32,31 |
|
Tay ga |
Vision Cao cấp |
33,18 |
35,30 |
35,30 |
34,01 |
|
Tay ga |
Vision Đặc biệt |
34,55 |
36,71 |
36,71 |
35,41 |
|
Tay ga |
Vision Thể thao |
36,81 |
39,01 |
39,01 |
37,72 |
|
Tay ga |
LEAD Tiêu chuẩn |
39,75 |
42,02 |
42,02 |
40,72 |
|
Tay ga |
LEAD Cao cấp |
41,91 |
45,62 |
45,62 |
42,92 |
|
Tay ga |
LEAD Đặc biệt |
45,84 |
49,62 |
49,62 |
46,93 |
|
Tay ga |
Vario 125 Đặc biệt |
41,91 |
45,62 |
45,62 |
42,92 |
|
Tay ga |
Vario 125 Street |
42,90 |
46,62 |
46,62 |
43,93 |
|
Tay ga |
Air Blade 125 Tiêu chuẩn |
42,40 |
46,12 |
46,12 |
43,42 |
|
Tay ga |
Air Blade 125 Đặc biệt |
43,58 |
47,32 |
47,32 |
44,63 |
|
Tay ga |
Air Blade 125 Thể thao |
48,00 |
51,83 |
51,83 |
49,13 |
|
Tay ga |
Air Blade 160 Tiêu chuẩn |
57,09 |
61,10 |
61,10 |
58,40 |
|
Tay ga |
Air Blade 160 Đặc biệt |
58,29 |
62,32 |
62,32 |
59,63 |
|
Tay ga |
Air Blade 160 Thể thao |
58,79 |
62,83 |
62,83 |
60,14 |
|
Tay ga |
SH Mode Tiêu chuẩn |
57,33 |
61,34 |
61,34 |
58,65 |
|
Tay ga |
SH Mode Cao cấp |
62,34 |
66,45 |
66,45 |
63,75 |
|
Tay ga |
SH Mode Đặc biệt |
63,51 |
67,65 |
67,65 |
64,96 |
|
Tay ga |
SH Mode Thể thao |
64,00 |
68,15 |
68,15 |
65,46 |
|
Tay ga |
SH125i Tiêu chuẩn |
76,67 |
81,07 |
81,07 |
78,38 |
|
Tay ga |
SH125i Cao cấp |
84,03 |
88,58 |
88,58 |
85,89 |
|
Tay ga |
SH160i Tiêu chuẩn |
95,29 |
100,06 |
100,06 |
97,37 |
|
Tay ga |
SH160i Cao cấp |
102,79 |
107,71 |
107,71 |
105,02 |
|
Tay ga |
Vario 160 Thể thao |
56,69 |
60,69 |
60,69 |
58,00 |
|
Xe côn |
WINNER R Tiêu chuẩn |
46,36 |
50,15 |
50,15 |
47,46 |
|
Xe côn |
WINNER R Đặc biệt |
50,06 |
53,93 |
53,93 |
51,23 |
|
Xe côn |
WINNER R Thể thao |
50,56 |
54,44 |
54,44 |
51,74 |
|
Xe côn |
CBR150R Tiêu chuẩn |
72,29 |
76,60 |
76,60 |
73,91 |
|
Xe côn |
CB350 H'ness |
129,99 |
135,46 |
135,46 |
132,76 |
Lưu ý giá bán thực tế tại HEAD có thể thấp hoặc cao hơn giá đề xuất. Đây là mức giá đề xuất, bạn nên liên hệ lại với các đại lý Honda để được tư vấn tốt nhất.
Mẫu xe Honda nào đang bán sát giá đề xuất trong tháng 9/2026?
Trong tháng 9/2026, Wave Alpha, Wave RSX và Vario 125 là những mẫu có mặt bằng giá tham khảo tương đối gần giá đề xuất.
Dữ liệu tháng 9 ghi nhận Wave Alpha quanh 18 triệu đồng, Wave RSX quanh 22 triệu đồng và Vario 125 quanh 41 đến 43 triệu đồng tùy phiên bản.
- Wave Alpha có lợi thế về khoảng giá thấp. Giá đề xuất bản Tiêu chuẩn là 17.957.455 đồng, bản Đặc biệt là 18.841.091 đồng và bản Cổ điển là 19.037.455 đồng. Khi giá đại lý chỉ cao hơn một khoản nhỏ, tỷ lệ chênh trên giá xe vẫn thấp hơn nhiều mẫu tay ga có sức cầu cao.
- Wave RSX có ba mức giá đề xuất lần lượt là 22.130.182 đồng, 23.701.091 đồng và 25.664.727 đồng. Chênh lệch giữa các phiên bản nằm chủ yếu ở cấu hình phanh và vành.
- Vario 125 có mức tham chiếu từ 40.932.000 đồng theo bảng giá Honda Việt Nam. Dữ liệu thị trường tháng 9 ghi nhận mẫu xe này quanh 42,69 đến 43,69 triệu đồng.
Những dòng xe Honda có mức chênh lệch giá đáng chú ý
Những mẫu Honda có mức chênh đáng chú ý trong tháng 9 tập trung ở xe tay ga có sức cầu cao như Vision, LEAD, Air Blade, SH Mode và SH. Mức chênh không cố định vì HEAD có chính sách giá riêng, từng phiên bản và màu xe có tốc độ tiêu thụ khác nhau.
- Vision có giá đề xuất nằm từ 31.506.545 đồng đến 36.808.363 đồng, trong khi bảng giá thị trường tháng 9 ghi nhận khoảng 31,89 đến 37,29 triệu đồng.
- LEAD có giá đề xuất từ 39.753.818 đồng đến 45.841.091 đồng. Dữ liệu tháng 9 ghi nhận khoảng 40,29 đến 46,49 triệu đồng. Phiên bản ABS có giá cao hơn bản tiêu chuẩn do khác biệt về hệ thống phanh và trang bị, nên mức chênh cần tính trên cùng phiên bản.
- SH Mode thuộc nhóm có giá trị giao dịch cao. Giá đề xuất bốn phiên bản nằm từ 57.328.363 đồng đến 64.004.727 đồng. Bảng giá tháng 9 ghi nhận khoảng 58,19 đến 64,99 triệu đồng.
- Air Blade có độ phân tầng rõ. Giá đề xuất Air Blade 125 nằm từ 42.404.727 đồng đến 48.001.091 đồng, còn Air Blade 160 nằm từ 57.090.000 đồng đến 58.790.000 đồng.
- SH 125i và SH 160i có giá trị giao dịch cao trong nhóm tay ga phổ biến. Dữ liệu tháng 9 ghi nhận SH từ khoảng 76,67 triệu đồng, còn SH160i có giá cao hơn tùy phiên bản.




Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Cảm ơn bạn đã góp ý cho chúng tôi